Phần 7 của loạt bài Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh tổng hợp kiến thức của những phần trước, và là một ví dụ để bạn đọc thấy cách áp dụng những mẫu câu đã học vào một  cuộc nói chuyện mang tính thân mật trong đời sống thực.

Giới thiệu bản thân trong tình huống thân mật

Chú thích: D- David, K- Kim

  • D: Hello.
    Chào em.
  • K: Hi.
    Chào anh.
  • D: Are you a friend of Julian? I’ve never seen you before.
    Em là bạn của Julian à? Anh chưa từng gặp em trước đây.
  • K: Actually, I’m a friend of his sister, and this is the first time I’ve been to any of their parties.
    Thật ra em là bạn của em gái Julian, và đây là lần đầu tiên em đến tiệc của họ.
  • D: Nice to meet you. I’m David.
    Rất vui được gặp em. Anh là David.
  • K: Nice to meet you too David. My name is long and unpronounceable but you may just call me Kim.
    Rất vui được biết anh David. Tên của em dài và khó phát âm lắm nên anh gọi em là Kim được rồi.
  • D: So, Kim, where are you from?
    Vậy em đến từ đâu Kim?
  • K: I’m from Japan, Tokyo to be exact. And you? You’re not from here, are you?
    Em đến từ Nhật, chính xác là từ Tokyo. Còn anh? Anh không phải người ở đây, phải không?
  • D: I’m from LA, I drove 300 miles for this party. Julian and I, we were classmates back in high school. How do you find the party?
    Anh đến từ LA, anh lái xe 300 dặm để đến bữa tiệc. Julian và anh là bạn học cấp ba. Em thấy bữa tiệc thế nào?
  • K: It’s great, though there doesn't seem to be enough alcohol for everyone.
    Tuyệt, có điều hình như không có đủ rượu cho mọi người.
  • D: Do you drink a lot?
    Em uống nhiều lắm à?
  • K: Only on the weekends, I have to work during the week.
    Vào cuối tuần thôi, trong tuần thì em phải làm việc.
  • D: What do you do?
    Em làm nghề gì?
  • K: I work for an ad agency. And you?
    Em làm cho một công ty quảng cáo. Còn anh?
  • D: I’m a musician. I do a bit of singing and composing.
    Anh chơi nhạc. Anh hát và sáng tác một ít.
  • K: Nice. What kind of music?
    Nghe hay đấy. Anh chơi nhạc gì?
  • D: Mostly classic rock, you know, the Beatles and Rolling Stones, you get the idea… And you, what are you into?
    Chủ yếu là rock cổ điển, em biết đấy, Beatles và Rolling Stones, đại loại là vậy... Còn em, em thích làm gì?
  • K: You mean besides getting drunk at parties?
    Ý anh là ngoài sở thích tiệc tùng say xỉn hả?
  • D: (lol)
    haha
  • K: I like reading and enjoy taking pictures of people. I have a passion for traveling and exploring new cultures. And you David?
    Em thích đọc sách và chụp ảnh mọi người. Em có niềm đam mê du lịch và khám phá những nền văn hóa mới. Còn anh David?
  • D: Well, apart from music, I love yoga. I’ve been doing it for years. It helps calm my mind. I enjoy cooking too.
    Ngoài âm nhạc, anh yêu thích yoga. Anh đã tập được nhiều năm rồi. Nó giúp anh tịnh tâm. Anh cũng rất thích nấu ăn.
  • K: An artist who cooks. You know how to impress girls.
    Một nghệ sỹ biết nấu ăn. Anh biết cách gây ấn tượng với con gái nhỉ.
  • D: Haha, quite the contrary, I’m still single. And you, who are you with tonight?
    Haha, ngược lại thì có, anh vẫn còn độc thân. Còn em, tối nay em đi với ai?
  • K: I’m alone. Guess I’m still looking for the one.
    Em đi một mình. Chắc em vẫn đang tìm kiếm nửa kia.
  • D: So, tell me, how did a Japanese girl end up at a party in America?
    Vậy nói cho anh biết làm sao mà một cô gái Nhật lại có mặt ở một bữa tiệc tại Mỹ?
  • K: I got a full scholarship for a 2-year Master’s program in Marketing, then was offered a job as soon as I graduated. So I told myself why not? I wasn't in a hurry to come back anyway, so…
    (Em được học bổng toàn phần cho chương trình thạc sỹ 2 năm ngành Marketing, sau đó em được mời làm việc ngay khi vừa tốt nghiệp. Thế là em tự hỏi sao lại không thử? Em cũng không vội trở về nước lắm nên...) 
  • D: And the rest of your family still lives in Japan?
    Và những người khác trong gia đình em vẫn sống ở Nhật?
  • K: Just my parents. I am the only child. I would have liked a sister though… And you?
    Bố mẹ em thôi. Em là con một. Em thích có một đứa em gái lắm... Còn anh?
  • D: There are five us in my family. I have a little brother and a sister. He’s still in high school and she’s married with two kids. We are close.
    (Nhà anh có năm người. Anh có một đứa em trai và một chị gái. Em anh vẫn đang học cấp ba, còn chị anh đã có chồng và hai con. Bọn anh thân thiết lắm.) 
  • K: You have a lovely family… Well, I’m going to grab another drink, do you want anything?
    Anh có một gia đình dễ thương lắm... Em đi lấy một chai nữa đây, anh muốn uống gì không?
  • D: Actually, I’ve got to go find my friends. I’ll run into you later maybe.
    Thật ra anh phải đi tìm bạn anh. Có thể anh sẽ gặp lại em sau.
  • K: I hope so. It was nice talking to you David.
    Em hy vọng vậy. Nói chuyện với anh rất thú vị David.
  • D: Same here, Kim. I really had a great time. Can I get your number in case you disappear after the party?
    Anh cũng thấy vậy Kim. Anh đã có một khoảng thời gian rất tuyệt. Anh có thể lấy số em được không, phòng khi em biến mất sau bữa tiệc?
  • K: Sure, give me your phone…
    Được chứ, đưa máy của anh cho em...
Học TOEIC để tăng cơ hội việc làm
và cải thiện khả năng sử dụng tiếng Anh trong công sở