Phần 6 của loạt bài Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh tổng hợp kiến thức của những phần trước, và là một ví dụ để bạn đọc thấy cách áp dụng những mẫu câu đã học vào một cuộc nói chuyện mang tính trang trọng trong đời sống thực.

Giới thiệu bản thân trong tình huống trang trọng

Chú thích: W – Williams, G – Grant

  • W: Excuse me, are you Miss Grant?
    Xin lỗi, cô có phải cô Grant không?
  • G: Yes, and you must be…
    Vâng, còn anh là...
  • W: Will Williams, it’s a pleasure to meet you.
    Will Williams, hân hanh được gặp cô.
  • G: Pleased to meet you too Mr. Williams. Are you a friend of Dr. Briggs?
    Tôi cũng hân hạnh được gặp anh, anh William. Anh là bạn của tiến sỹ Briggs à?
  • W: Colleagues, more precisely. We’ve been working together on some projects. I’ve heard a lot about you.
    Chính xác hơn là đồng nghiệp. Chúng tôi đã làm một số dự án với nhau. Tôi đã nghe nói rất nhiều về cô.
  • G: Oh, have you? What did he tell you about me?
    Ồ, vậy sao? Ông ấy đã nói gì về tôi?
  • W: That you’re one of the most beautiful anthropologists he’s ever worked with. And I must say, he’s right.
    Rằng cô là một trong những nhà nhân chủng học xinh đẹp nhất mà ông ấy đã từng làm việc chung. Và tôi phải nói rằng ông ấy đúng.
  • G: Thank you. That’s nice of you to say. I could say the same thing about your accent. Where are you from?
    Cảm ơn anh. Anh thật tử tế khi nói vậy. Tôi cũng có thể nói điều tương tự vè giọng nói của anh. Anh đến từ đâu?
  • W: I am from London but I travel a lot for work. I have lived 3 years in New York and I like it here. You’re not from New York, are you Miss Grant?
    Tôi đến từ London nhưng tôi đi lại nhiều vì công việc. Tôi đã sống ở New York được 3 năm và tôi thích cuộc sống ở đây. Cô không phải người New York, phải không cô Grant?
  • G: Please, call me Anne.
    Xin anh gọi tôi là Anne được rồi.
  • W: Then you must call me Will.
    Vậy thì cô cũng gọi tôi là Will thôi.
  • G: I grew up in Chicago. But I went to college in New York and got a job offer right after I graduated. So I decided to stay. By the way, what field do you work in, Will?
    Tôi lớn lên ở Chicago. Nhưng tôi học đại học ở New York và được mời làm việc ngay sau khi tôi tốt nghiệp. Vậy nên tôi quyết định ở lại. Nhân tiện, anh làm trong lĩnh vực nào Will?
  • W: I’m a linguist. At the moment I’m working for Briggs’ project on linguistic anthropology. I wonder why I’ve never seen you before.
    Tôi là một nhà ngôn ngữ học. Hiện tôi đang làm cho dự án của Briggs về nhân chủng học ngôn ngữ. Tôi tự hỏi sao chưa từng gặp cô trước đây.
  • G: That’s because I’m not much of a party person. This is the first I’ve attended in a long time.
    Đó là vì tôi không phải một người thích tiệc tùng. Lâu lắm rồi tôi mới đi dự tiệc lại.
  • W: Is that so? So what does a woman who doesn’t like to party do in her free time?
    Vậy sao? Vậy một người phụ nữ không thích tiệc tùng làm gì những lúc rảnh rỗi?
  • G: I read a lot, mostly poetry and novel. I like exploring new culture and talk to native people. That’s why I do what I do. And I enjoy going to yoga class, which is the only thing I do to keep fit. And you Will, what are your interests?
    Tôi đọc sách rất nhiều, chủ yếu là thơ và tiểu thuyết. Tôi thích khám phá những nền văn hóa mới và nói chuyện với người bản địa. Vì thế mà tôi làm công việc này. Và tôi thích đi tập yoga, điều duy nhất mà tôi làm để giữ cho cơ thể cân đối. Còn anh Will, anh quan tâm những gì?
  • W: I enjoy partying and meeting people. I read too, 15 minutes before bed. I have a passion for languages. I’ve been trying to learn as many languages as I can, and I never seem to get bored of it, which is odd. And I enjoy throwing barbecues at weekends. You should come to one of my parties some time. And bring your partner too, if you have any.
    Tôi thì thích tiệc tùng và gặp gỡ người mới. Tôi cũng đọc sách, 15 phút trước khi đi ngủ. Tôi đam mê ngôn ngữ. Tôi đang cố học càng nhiều thứ tiếng càng tốt, và kỳ lạ ở chỗ tôi dường như không bao giờ thấy chán. Và tôi thích tổ chức tiệc nướng ngoài trời vào cuối tuần. Cô nên đến tiệc của tôi một lần. Và dẫn theo bạn trai cô luôn, nếu có.
  • G: Actually I’m single. But thanks for the invitation.
    Thật ra tôi còn độc thân. Nhưng cảm ơn lời mời của anh.
  • W: All the more reason to come to my party ;)
    Vậy thì cô lại càng nên đến tiệc của tôi.
  • G: So Will, do you have a partner?
    Còn anh Will, anh có vợ chưa?
  • W: I'm divorced, actually.
    Thật ra tôi đã ly hôn.
  • G: I’m sorry to hear that.
    Tôi rất tiếc khi nghe điều đó.
  • W: It was a relief to be honest. And it was the right thing to do… So, Anne, does the rest of your family still live in Chicago?
    (Nói thật đó là một sự nhẹ nhõm. Và đó là quyết định đúng đắn... Vậy Anne, những thành viên khác trong gia đình cô vẫn sống ở Chicago?) 
  • G: Just my parents. I have a brother who lives in Paris. He met the love of his life there and decided to settle down. Now I have a niece and a nephew. I just came back from France last month. Do you have any siblings?
    Chỉ bố mẹ tôi thôi. Tôi có một người anh sống ở Paris. Anh tôi gặp tình yêu của đời mình ở đó và quyết định ổn định cuộc sống luôn. Giờ thì tôi có cả cháu trai và cháu gái. Tôi vừa trở về từ Pháp. Anh có anh chị em không?
  • W: Yes, I have two brothers and one sister. They all live in England. My brothers are both married and have children. And my sister, well, she divorced my brother-in-law before they had any children…
    Tôi có hai anh trai và một em gái. Họ đều sống ở London. Các anh tôi đều có vợ và con rồi. Còn em gái tôi, con bé ly hôn với em rể tôi trước khi chúng có con...
  • G: Oh, I think Briggs wants to talk to you. He’s waving.
    Tôi nghĩ Briggs muốn nói chuyện với anh đấy. Ông ấy đang vẫy anh kìa.
  • W: Yes, it looks like some of our old colleagues just walked in. If you’ll excuse me, I’ve been meaning to catch up with them.
    Vâng, có vẻ như một vài người đồng nghiệp cũ của chúng tôi vừa bước vào. Xin phép cô, tôi đang muốn hỏi thăm họ.
  • G: Please, don’t mind me. I’m going to look around a bit more, and maybe grab a new drink.
    Cứ tự nhiên, đừng để ý đến tôi. Tôi sã đi quanh xem có gì, và có thể sẽ lấy một đồ uống khác.
  • W: So, Anne, it was nice meeting you. I really had a great time.
    Anne, nói chuyện với cô rất thú vị. Tôi đã có một khoảng thời gian tuyệt vời.
  • G: Same to you. I’m glad that we met.
    Tôi cũng vậy. Tôi mừng vì chúng ta đã gặp nhau.
  • W: Great, so, do you have a card, so I know how to contact you?
    Tuyệt, vậy cô có danh thiếp không, để tôi biết cách liên lạc với cô?
  • G: I don’t have a card with me, but I’ll leave you my number so you can send me a text message later…
    Tôi không mang theo danh thiếp, nhưng tôi sẽ cho anh số điện thoại để anh có thể gửi tôi một tin nhắn sau...
Học TOEIC để tăng cơ hội việc làm
và cải thiện khả năng sử dụng tiếng Anh trong công sở